Khi một bên vợ hoặc chồng có hành vi xâm phạm tài sản riêng hoặc tài sản chung của người còn lại thì trách nhiệm bồi thường thiệt hại có thể phát sinh theo quy định pháp luật dân sự và hôn nhân gia đình. Việc xác định tài sản thuộc sở hữu riêng hay sở hữu chung, mức độ thiệt hại thực tế và lỗi của các bên là căn cứ quan trọng để giải quyết tranh chấp. Bài viết dưới đây phân tích chi tiết quy định pháp luật liên quan đến trường hợp khi một bên vợ hoặc chồng gây thiệt hại do vi phạm quyền sở hữu tài sản.

>>> Xem thêm: Dịch vụ sang tên sổ hồng gồm những thủ tục gì theo quy định mới hiện nay?

1. Căn cứ pháp lý về khi một bên vợ hoặc chồng vi phạm quyền sở hữu

Các quy định liên quan được áp dụng gồm:

  • Bộ luật Dân sự 2015
  • Luật Hôn nhân và Gia đình 2014
  • Bộ luật Tố tụng dân sự 2015

Theo Điều 158 Bộ luật Dân sự 2015, quyền sở hữu bao gồm:

  • Quyền chiếm hữu
  • Quyền sử dụng
  • Quyền định đoạt tài sản

Mọi hành vi xâm phạm trái pháp luật đến quyền sở hữu đều có thể làm phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại.

Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:

Người nào có hành vi xâm phạm tài sản, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.

Trong quan hệ hôn nhân, dù là vợ chồng nhưng mỗi cá nhân vẫn có quyền đối với tài sản riêng của mình theo luật định.

Khi một bên vợ hoặc chồng

2. Khi một bên vợ hoặc chồng phải bồi thường thiệt hại về tài sản

2.1. Xâm phạm tài sản riêng của vợ hoặc chồng

Tài sản riêng được quy định tại Điều 43 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, bao gồm:

  • Tài sản có trước hôn nhân
  • Tài sản được tặng cho riêng
  • Tài sản được thừa kế riêng
  • Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu cá nhân
  • Tài sản được hình thành từ tài sản riêng

Nếu một bên tự ý bán, phá hủy, cầm cố hoặc chiếm đoạt tài sản riêng của bên kia mà không được đồng ý thì có thể phải bồi thường toàn bộ thiệt hại phát sinh.

Ví dụ:

  • Tự ý bán xe ô tô là tài sản riêng của vợ
  • Phá hỏng tài sản cá nhân của chồng do mâu thuẫn gia đình
  • Chiếm giữ tiền tiết kiệm riêng của bên còn lại

>>> Xem thêm: Công chứng tận nơi giúp tiết kiệm thời gian cho khách hàng cần xử lý hồ sơ gấp

2.2. Tự ý định đoạt tài sản chung trái quy định

Theo Điều 35 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014:

Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận.

Nếu một người tự ý bán nhà, đất hoặc tài sản có giá trị lớn là tài sản chung mà không được bên còn lại đồng ý thì giao dịch có thể bị vô hiệu và phát sinh nghĩa vụ bồi thường.

Trong thực tế, nhiều tranh chấp xảy ra khi một bên:

  • Tự ý chuyển nhượng quyền sử dụng đất
  • Mang tài sản chung đi thế chấp
  • Tẩu tán tài sản nhằm trốn tránh nghĩa vụ

3. Khi một bên vợ hoặc chồng được yêu cầu bồi thường như thế nào

3.1. Điều kiện phát sinh trách nhiệm bồi thường

Để yêu cầu bồi thường thiệt hại cần chứng minh các yếu tố:

  • Có hành vi vi phạm quyền sở hữu
  • Có thiệt hại thực tế xảy ra
  • Có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và thiệt hại
  • Có lỗi của người gây thiệt hại

Thiệt hại có thể bao gồm:

  • Giá trị tài sản bị mất
  • Chi phí sửa chữa tài sản
  • Khoản lợi ích bị mất hoặc giảm sút
  • Chi phí ngăn chặn và khắc phục thiệt hại

3.2. Phương thức bồi thường

Theo Bộ luật Dân sự 2015, việc bồi thường có thể thực hiện bằng:

  • Tiền
  • Hiện vật
  • Khôi phục tình trạng ban đầu

Các bên có thể tự thỏa thuận mức bồi thường. Nếu không đạt được thỏa thuận thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.

>>> Xem thêm: Dịch vụ công chứng giúp các giao dịch diễn ra an toàn hơn

4. Khi một bên vợ hoặc chồng tranh chấp quyền sở hữu tài sản tại Tòa án

Khi phát sinh tranh chấp, người bị xâm phạm quyền sở hữu có thể khởi kiện yêu cầu:

  • Công nhận quyền sở hữu tài sản
  • Hủy giao dịch trái pháp luật
  • Buộc hoàn trả tài sản
  • Yêu cầu bồi thường thiệt hại

Hồ sơ khởi kiện thường gồm:

  • Đơn khởi kiện
  • Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân
  • Tài liệu chứng minh quyền sở hữu tài sản
  • Chứng cứ về thiệt hại phát sinh

Tòa án sẽ xem xét nguồn gốc tài sản, công sức đóng góp, lỗi của các bên và thiệt hại thực tế để đưa ra phán quyết phù hợp.

Khi một bên vợ hoặc chồng

5. Một số lưu ý pháp lý khi một bên vợ hoặc chồng vi phạm quyền sở hữu

Để hạn chế tranh chấp tài sản trong thời kỳ hôn nhân, các bên nên:

  • Xác định rõ tài sản riêng và tài sản chung
  • Lập văn bản thỏa thuận tài sản khi cần thiết
  • Lưu giữ giấy tờ chứng minh quyền sở hữu
  • Không tự ý định đoạt tài sản có giá trị lớn

Trong trường hợp có nguy cơ tài sản bị chuyển nhượng trái pháp luật, người có quyền lợi liên quan có thể yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định tố tụng dân sự.

>>> Xem thêm: Công chứng quận Tây Hồ – Dịch vụ nhanh chóng cho mọi nhu cầu pháp lý

>>> Xem thêm: Thỏa thuận chia tài sản chung của vợ chồng có bắt buộc phải công chứng?

Kết luận

Việc bồi thường thiệt hại do xâm phạm quyền sở hữu giữa vợ và chồng là vấn đề pháp lý khá phổ biến trong thực tế. Pháp luật Việt Nam bảo vệ cả tài sản chung và tài sản riêng của vợ chồng, đồng thời quy định rõ trách nhiệm dân sự đối với hành vi vi phạm. Vì vậy, các bên cần hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của mình để tránh tranh chấp kéo dài, ảnh hưởng đến quan hệ hôn nhân và quyền lợi tài sản hợp pháp.

Nếu bạn cần thông tin thêm hoặc hỗ trợ trong việc soạn thảo và công chứng hợp đồng, đừng ngần ngại liên hệ ngay với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ. Chúng tôi chuyên cung cấp dịch vụ công chứng với đội ngũ luật sư và công chứng viên giàu kinh nghiệm sẵn sàng hỗ trợ bạn mọi thủ tục pháp lý cần thiết. Hãy gọi cho chúng tôi qua số điện thoại 0966.22.7979 hoặc đến trực tiếp văn phòng để nhận được sự tư vấn tận tình và chuyên nghiệp!

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà

VPCC Nguyễn Huệ được thành lập từ ngày 03/10/2012 (có địa chỉ trụ sở tại số 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội) dưới sự điều hành của các Công chứng viên có trình độ và bề dày thành tích trong ngành pháp luật cũng như trong lĩnh vực công chứng:

  1. Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân Luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
  2. Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.
  3. Công chứng viên Chu Cảnh Hưng: Đã từng làm 10 năm Viện phó viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. Trưởng văn phòng công chứng Chu Cảnh Hưng.
  4. Công chứng viên Nguyễn Thị Kim Thanh: Là Luật sư, nguyên Trưởng Văn phòng công chứng tại Bắc Ninh với nhiều năm kinh nghiệm quản lý và điều hành nghiệp vụ. Chuyên gia dày dạn trong việc thẩm định hồ sơ pháp lý, giải quyết những hồ sơ khó và phức tạp một cách chuẩn xác nhất.
  5. Xem thêm…
  • Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội
  • Hotline: 0966.22.7979
  • Email: ccnguyenhue165@gmail.com