Tài sản là căn cứ quan trọng trong việc xác định quyền và nghĩa vụ của cá nhân, tổ chức trong nhiều quan hệ pháp luật như dân sự, hôn nhân gia đình, thi hành án, bồi thường thiệt hại hay thực hiện nghĩa vụ tài chính. Việc xác định đúng tài sản giúp bảo đảm công bằng, minh bạch và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên liên quan. Pháp luật Việt Nam đã có nhiều quy định cụ thể để xác định tài sản và sử dụng tài sản làm căn cứ xác lập hoặc thực hiện nghĩa vụ.
>>> Xem thêm: Những quy định mới nhất về chứng thực chữ ký mà người dân cần nắm rõ trước khi thực hiện thủ tục
1. Tài sản là căn cứ để xác định nghĩa vụ theo quy định pháp luật
Theo Điều 105 Bộ luật Dân sự 2015:
“Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản.”
Quy định này cho thấy phạm vi tài sản rất rộng, không chỉ là nhà đất hay tiền bạc mà còn bao gồm các quyền có giá trị bằng tiền.
Theo Điều 274 Bộ luật Dân sự 2015:
“Nghĩa vụ là việc mà theo đó một hoặc nhiều chủ thể phải chuyển giao vật, chuyển giao quyền, trả tiền hoặc giấy tờ có giá, thực hiện công việc hoặc không thực hiện công việc nhất định vì lợi ích của một hoặc nhiều chủ thể khác.”
Như vậy, nghĩa vụ thường gắn với giá trị tài sản hoặc được bảo đảm bằng tài sản. Trong nhiều trường hợp, tài sản trở thành cơ sở để xác định phạm vi và khả năng thực hiện nghĩa vụ của chủ thể.

2. Tài sản là căn cứ trong các quan hệ dân sự phổ biến
2.1. Tài sản là căn cứ trong nghĩa vụ thanh toán và hợp đồng
Trong các giao dịch dân sự như mua bán, vay mượn, thuê tài sản hoặc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, nghĩa vụ thanh toán thường được xác định dựa trên giá trị tài sản giao dịch.
Theo Điều 440 Bộ luật Dân sự 2015 về nghĩa vụ trả tiền trong hợp đồng mua bán tài sản:
“Bên mua có nghĩa vụ thanh toán tiền theo thời hạn, địa điểm và mức tiền được thỏa thuận.”
Việc định giá tài sản trong hợp đồng ảnh hưởng trực tiếp đến mức nghĩa vụ mà các bên phải thực hiện. Khi xảy ra tranh chấp, giá trị tài sản là căn cứ để xác định mức bồi thường hoặc trách nhiệm thanh toán.
>>> Xem thêm: Công chứng mua bán nhà đất cho tài sản đang thế chấp cần đáp ứng điều kiện gì?
2.2. Tài sản là căn cứ trong nghĩa vụ bảo đảm thực hiện nghĩa vụ
Bộ luật Dân sự cho phép sử dụng tài sản để bảo đảm nghĩa vụ thông qua nhiều biện pháp như cầm cố, thế chấp, đặt cọc hoặc ký cược.
Theo Điều 292 Bộ luật Dân sự 2015, các biện pháp bảo đảm nghĩa vụ dân sự bao gồm:
- Cầm cố tài sản
- Thế chấp tài sản
- Đặt cọc
- Ký cược
- Ký quỹ
- Bảo lưu quyền sở hữu
- Bảo lãnh
- Tín chấp
- Cầm giữ tài sản
Trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng cam kết, tài sản bảo đảm có thể bị xử lý để thanh toán nghĩa vụ phát sinh.
3. Tài sản là căn cứ trong xác định nghĩa vụ tài chính và thi hành án
3.1. Tài sản là căn cứ để thực hiện nghĩa vụ tài chính
Nghĩa vụ tài chính của cá nhân và tổ chức với Nhà nước như nộp thuế, lệ phí hoặc nghĩa vụ liên quan đến đất đai thường được xác định dựa trên giá trị tài sản hoặc quyền tài sản.
Ví dụ, khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất, giá trị quyền sử dụng đất là cơ sở tính thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ theo quy định pháp luật chuyên ngành.
Do đó, việc kê khai và xác định đúng tài sản có ý nghĩa quan trọng nhằm bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ tài chính đầy đủ và đúng quy định.
3.2. Tài sản là căn cứ trong thi hành án dân sự
Theo Luật Thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án có quyền xác minh điều kiện thi hành án và xử lý tài sản của người phải thi hành án để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.
Tài sản hợp pháp thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng của người có nghĩa vụ có thể bị kê biên, bán đấu giá hoặc xử lý theo trình tự luật định nhằm bảo đảm quyền lợi cho người được thi hành án.
>>> Xem thêm: Thủ tục chuyển nhượng nhà đất khi sổ đỏ bị sai thông tin xử lý ra sao?
4. Tài sản là căn cứ trong xác định nghĩa vụ của vợ chồng và người có trách nhiệm bồi thường
4.1. Tài sản trong nghĩa vụ tài sản của vợ chồng
Theo Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, tài sản chung và tài sản riêng là yếu tố quan trọng để xác định trách nhiệm tài sản của vợ chồng.
Nghĩa vụ chung của vợ chồng thường được thanh toán từ khối tài sản chung, trong khi nghĩa vụ riêng được thực hiện bằng tài sản riêng của người có nghĩa vụ, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Việc phân định rõ tài sản giúp hạn chế tranh chấp và bảo vệ quyền lợi của các bên trong quan hệ hôn nhân.

4.2. Tài sản trong trách nhiệm bồi thường thiệt hại
Khi phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng hoặc trong hợp đồng, người gây thiệt hại phải sử dụng tài sản thuộc quyền sở hữu của mình để thực hiện nghĩa vụ bồi thường.
Mức bồi thường có thể được xác định dựa trên giá trị thiệt hại thực tế, khả năng tài sản và các yếu tố khác theo quy định của Bộ luật Dân sự.
>>> Xem thêm: Văn phòng công chứng quận Tây Hồ – Hỗ trợ giấy tờ nhanh, phục vụ đúng hẹn
>>> Xem thêm: Tài sản trong vụ án phá sản: Xử lý ra sao?
Kết luận
Tài sản là căn cứ có ý nghĩa pháp lý đặc biệt trong việc xác định và bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của cá nhân, tổ chức. Từ giao dịch dân sự, nghĩa vụ tài chính đến thi hành án và quan hệ hôn nhân gia đình, tài sản luôn đóng vai trò nền tảng để xác định phạm vi trách nhiệm và quyền lợi của các bên. Việc hiểu đúng quy định pháp luật về tài sản sẽ giúp hạn chế tranh chấp, bảo vệ quyền lợi hợp pháp và bảo đảm các nghĩa vụ được thực hiện đúng theo quy định hiện hành.
Nếu bạn cần thông tin thêm hoặc hỗ trợ trong việc soạn thảo và công chứng hợp đồng, đừng ngần ngại liên hệ ngay với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ. Chúng tôi chuyên cung cấp dịch vụ công chứng với đội ngũ luật sư và công chứng viên giàu kinh nghiệm sẵn sàng hỗ trợ bạn mọi thủ tục pháp lý cần thiết. Hãy gọi cho chúng tôi qua số điện thoại 0966.22.7979 hoặc đến trực tiếp văn phòng để nhận được sự tư vấn tận tình và chuyên nghiệp!
VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ
Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà
VPCC Nguyễn Huệ được thành lập từ ngày 03/10/2012 (có địa chỉ trụ sở tại số 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội) dưới sự điều hành của các Công chứng viên có trình độ và bề dày thành tích trong ngành pháp luật cũng như trong lĩnh vực công chứng:
- Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân Luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
- Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.
- Công chứng viên Chu Cảnh Hưng: Đã từng làm 10 năm Viện phó viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. Trưởng văn phòng công chứng Chu Cảnh Hưng.
- Công chứng viên Nguyễn Thị Kim Thanh: Là Luật sư, nguyên Trưởng Văn phòng công chứng tại Bắc Ninh với nhiều năm kinh nghiệm quản lý và điều hành nghiệp vụ. Chuyên gia dày dạn trong việc thẩm định hồ sơ pháp lý, giải quyết những hồ sơ khó và phức tạp một cách chuẩn xác nhất.
- Xem thêm…
- Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội
- Hotline: 0966.22.7979
- Email: ccnguyenhue165@gmail.com
