Cổ phần và cổ tức là vấn đề thường phát sinh tranh chấp khi vợ chồng ly hôn, đặc biệt trong trường hợp một bên đứng tên sở hữu cổ phần tại công ty hoặc nhận lợi nhuận định kỳ từ hoạt động đầu tư. Việc xác định đây là tài sản chung hay tài sản riêng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của mỗi bên. Bài viết dưới đây phân tích chi tiết quy định pháp luật hiện hành về cách chia tài sản này khi chấm dứt quan hệ hôn nhân.
>>> Xem thêm: Công chứng lệ phí mới nhất cập nhật theo quy định hiện hành
1. Cổ phần và cổ tức được hiểu như thế nào?
Cổ phần là phần vốn điều lệ được chia nhỏ của công ty cổ phần. Người sở hữu cổ phần trở thành cổ đông và có các quyền theo Luật Doanh nghiệp.
Cổ tức là khoản lợi nhuận sau thuế được công ty chia cho cổ đông tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần.
Trong quan hệ hôn nhân, nếu việc góp vốn hoặc phát sinh lợi nhuận diễn ra trong thời kỳ hôn nhân thì cần xem xét nguồn tiền đầu tư, thời điểm hình thành tài sản và thỏa thuận của vợ chồng để xác định quyền sở hữu.

2. Xác định Cổ phần và cổ tức là tài sản chung hay riêng
Theo Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, tài sản do vợ chồng tạo ra, thu nhập từ lao động, hoạt động sản xuất kinh doanh và hoa lợi, lợi tức phát sinh trong thời kỳ hôn nhân là tài sản chung, trừ trường hợp được xác định là tài sản riêng.
Theo Điều 43 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, tài sản riêng gồm:
- Tài sản có trước khi kết hôn
- Tài sản được thừa kế riêng
- Tài sản được tặng cho riêng
- Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu cá nhân
- Tài sản khác theo quy định pháp luật
Như vậy:
- Nếu dùng tiền chung của vợ chồng để mua cổ phần trong thời kỳ hôn nhân thì thường được xác định là tài sản chung
- Nếu dùng tài sản riêng để đầu tư và chứng minh được nguồn gốc thì có thể là tài sản riêng
- Khoản cổ tức phát sinh trong thời kỳ hôn nhân thường được xem là lợi tức từ tài sản và có thể thuộc khối tài sản chung nếu không có thỏa thuận khác
>>> Xem thêm: Những trường hợp nên lựa chọn dịch vụ sang tên sổ đỏ để tiết kiệm thời gian xử lý hồ sơ nhà đất phức tạp
3. Cách chia Cổ phần và cổ tức khi ly hôn theo pháp luật
Theo Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố:
- Hoàn cảnh của gia đình và của vợ chồng
- Công sức đóng góp của mỗi bên
- Bảo vệ lợi ích chính đáng trong sản xuất kinh doanh
- Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ vợ chồng
Đối với tài sản là cổ phần, Tòa án thường xem xét:
- Giá trị thực tế của số cổ phần tại thời điểm giải quyết ly hôn
- Khả năng tiếp tục sở hữu của người đang đứng tên
- Điều lệ công ty về chuyển nhượng cổ phần
- Quyền lợi của doanh nghiệp và cổ đông khác
Thông thường, một bên tiếp tục nắm giữ cổ phần và thanh toán lại phần giá trị tương ứng cho bên còn lại.
4. Cổ phần và cổ tức đứng tên một người có phải chia không?
Nhiều người cho rằng chỉ người đứng tên mới có quyền sở hữu. Tuy nhiên, theo nguyên tắc của pháp luật hôn nhân gia đình, việc đứng tên không phải căn cứ duy nhất xác định quyền sở hữu.
Nếu cổ phần được mua trong thời kỳ hôn nhân bằng tiền chung, dù chỉ chồng hoặc vợ đứng tên thì vẫn có thể bị xác định là tài sản chung và phải phân chia khi ly hôn.
Do đó, khi xảy ra tranh chấp, Tòa án sẽ xem xét chứng cứ về:
- Nguồn tiền góp vốn
- Sao kê giao dịch
- Hồ sơ doanh nghiệp
- Thỏa thuận tài sản giữa vợ chồng
- Quá trình quản lý, sử dụng tài sản
>>> Xem thêm: Văn phòng công chứng quận Tây Hồ – Dịch vụ chuyên nghiệp, đúng pháp luật
5. Xử lý Cổ phần và cổ tức trong trường hợp công ty chưa chia lợi nhuận
Trường hợp công ty chưa ra quyết định chia cổ tức tại thời điểm ly hôn, quyền nhận cổ tức trong tương lai có thể được xem xét cùng với giá trị cổ phần.
Nếu lợi nhuận đã được thông qua và xác định quyền nhận tiền trước thời điểm xét xử, khoản này có thể được tính là tài sản để chia.
Việc định giá cần căn cứ báo cáo tài chính, nghị quyết đại hội đồng cổ đông, điều lệ công ty và hồ sơ kế toán liên quan.

6. Lưu ý quan trọng để bảo vệ quyền lợi khi tranh chấp tài sản góp vốn
Khi ly hôn có liên quan đến phần vốn góp hoặc cổ phần doanh nghiệp, các bên nên chuẩn bị:
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
- Sổ cổ đông hoặc chứng nhận sở hữu cổ phần
- Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần
- Chứng từ góp vốn
- Sao kê ngân hàng
- Tài liệu chứng minh nguồn gốc tài sản riêng nếu có
Việc cung cấp đầy đủ chứng cứ sẽ giúp Tòa án xác định đúng bản chất tài sản và đảm bảo quyền lợi hợp pháp.
>>> Xem thêm: Công chứng mua bán nhà đất giúp bảo vệ quyền lợi hai bên như thế nào?
>>> Xem thêm: Thủ tục xác nhận tình trạng hôn nhân để kết hôn mới nhất
Kết luận
Việc chia tài sản là cổ phần trong doanh nghiệp khi ly hôn không chỉ dựa vào người đứng tên mà phụ thuộc chủ yếu vào nguồn gốc hình thành tài sản và thời điểm phát sinh trong hôn nhân. Với Cổ phần và cổ tức, nếu được tạo lập từ tài sản chung hoặc phát sinh trong thời kỳ hôn nhân thì khả năng cao sẽ được đưa vào khối tài sản để phân chia. Để tránh tranh chấp kéo dài, các bên nên thu thập đầy đủ chứng cứ và tham khảo ý kiến pháp lý chuyên sâu trước khi tiến hành thủ tục ly hôn.
Nếu bạn cần thông tin thêm hoặc hỗ trợ trong việc soạn thảo và công chứng hợp đồng, đừng ngần ngại liên hệ ngay với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ. Chúng tôi chuyên cung cấp dịch vụ công chứng với đội ngũ luật sư và công chứng viên giàu kinh nghiệm sẵn sàng hỗ trợ bạn mọi thủ tục pháp lý cần thiết. Hãy gọi cho chúng tôi qua số điện thoại 0966.22.7979 hoặc đến trực tiếp văn phòng để nhận được sự tư vấn tận tình và chuyên nghiệp!
VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ
Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà
VPCC Nguyễn Huệ được thành lập từ ngày 03/10/2012 (có địa chỉ trụ sở tại số 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội) dưới sự điều hành của các Công chứng viên có trình độ và bề dày thành tích trong ngành pháp luật cũng như trong lĩnh vực công chứng:
- Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân Luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
- Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.
- Công chứng viên Chu Cảnh Hưng: Đã từng làm 10 năm Viện phó viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. Trưởng văn phòng công chứng Chu Cảnh Hưng.
- Công chứng viên Nguyễn Thị Kim Thanh: Là Luật sư, nguyên Trưởng Văn phòng công chứng tại Bắc Ninh với nhiều năm kinh nghiệm quản lý và điều hành nghiệp vụ. Chuyên gia dày dạn trong việc thẩm định hồ sơ pháp lý, giải quyết những hồ sơ khó và phức tạp một cách chuẩn xác nhất.
- Xem thêm…
- Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội
- Hotline: 0966.22.7979
- Email: ccnguyenhue165@gmail.com
