Mua chung cư bằng hợp đồng uỷ quyền không phải trường hợp hiếm gặp trong thực tế nhưng không phải ai cũng biết việc mua bán này có được pháp luật cho phép không. Để biết thêm chi tiết hãy giải đáp thắc mắc qua bài viết này nhé!

>>> Xem thêm: Công chứng giấy ủy quyền cho con đi nước ngoài có bắt buộc cả bố và mẹ cùng ký không?

1. Mua chung cư bằng hợp đồng uỷ quyền là gì?

Hợp đồng mua chung cư có được ủy quyền không?

Trước hết cần phân biệt mua chung cư bằng hợp đồng uỷ quyền và uỷ quyền mua chung cư. Đây là hai trường hợp hoàn toàn khác nhau, trong đó:

– Uỷ quyền mua bán chung cư: Khi cá nhân không thể tự mình mua, bán nhà chung cư thì có thể uỷ quyền cho người khác nhân danh mình thực hiện thủ tục mua bán nhà chung cư. Uỷ quyền trong trường hợp này không bao gồm chuyển sở hữu tài sản sang người được uỷ quyền.

– Mua bán chung cư thông qua hợp đồng uỷ quyền: Thay vì ký hợp đồng mua bán căn hộ, các bên lại ký hợp đồng uỷ quyền. Tuy nhiên, phạm vi uỷ quyền trong trường hợp này không chỉ dừng ở “nhân danh thay người uỷ quyền thực hiện giao dịch” mà còn bao hàm cả chuyển quyền sở hữu.

Do đó, việc mua bán chung cư thông qua hợp đồng uỷ quyền về bản chất có thể coi là hợp đồng mua bán căn hộ chung cư bởi trong trường hợp có phát sinh việc chuyển quyền sở hữu căn hộ chung cư từ bên uỷ quyền cho bên được uỷ quyền.

Thông thường, phạm vi uỷ quyền của các hợp đồng uỷ quyền trong trường hợp này sẽ ghi “toàn quyền định đoạt, sử dụng, quản lý căn hộ chung cư nêu trên”.

2. Có nên mua chung cư bằng hợp đồng uỷ quyền?

Có thể thấy, đây là hình thức được áp dụng nhiều trong thực tế mua bán. Nói đến lợi ích của việc này chắc chắn không thể không nói đến việc nhanh gọn bởi khi thực hiện uỷ quyền, các bên chỉ cần ký kết một văn bản là hợp đồng uỷ quyền và trong đó bao gồm tất cả quyền với căn chung cư (sử dụng, định đoạt, quản lý…).

>>> Xem thêm: Hướng dẫn cách kiểm tra sổ đỏ thật giả trong 1 phút ai cũng có thể làm được, tránh những rủi ro pháp lý có thể xảy ra khi thực hiện giao dịch.

Do đó, nếu các bên chỉ muốn “mua bán sang tay” hoặc đầu tư mà không cần phải thực hiện các thủ tục sang tên giấy chứng nhận thì sẽ lựa chọn hình thức này. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng, vì đây là một trong những hình thức “lách luật” nên nó sẽ tiềm ẩn rất nhiều rủi ro.

Trong đó, có thể kể đến:

2.1 Căn chung cư chưa đủ điều kiện sang tên hoặc mua bán

Thường căn hộ chung cư chỉ thực hiện mua bán thông qua uỷ quyền đều chưa đảm bảo các điều kiện để thực hiện hợp đồng bán: Chưa có giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, chưa được bàn giao, chưa nghiệm thu hoàn thành xây dựng cơ sở hạ tầng, chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền sử dụng đất, tiền thuế đất…

Bởi nếu đã đáp ứng đầy đủ các điều kiện để mua bán, sang tên… thì các bên có thể ký hợp đồng mua bán chung cư và công chứng hoặc chứng thực theo quy định. Sau đó, người mua có thể làm thủ tục cấp giấy chứng nhận mang tên mình.

Xem thêm:  Công chứng là gì? Phân biệt công chứng và chứng thực?

Do đó, thường khi chung cư chưa đủ điều kiện sang tên hoặc mua bán nên các bên chọn ký hợp đồng uỷ quyền mua bán chung cư. Bởi chưa đủ điều kiện mua bán, sang tên nên việc ký uỷ quyền này sẽ tiềm ẩn nhiều rủi ro. Thậm chí có trường hợp bên mua phải chờ rất nhiều năm căn hộ mới đủ điều kiện.

2.2 Người mua không thể đứng tên trên giấy chứng nhận.

Hợp đồng mua chung cư có được ủy quyền không?

Khi thực hiện uỷ quyền mua bán, người được uỷ quyền (người mua) không thể ký hợp đồng mua bán với bản thân mình nên sẽ không thể đứng tên trên giấy chứng nhận sở hữu căn hộ chung cư.

Do đó, nếu ký hợp đồng uỷ quyền để mua bán căn hộ chung cư, người mua sẽ phải ký hợp đồng mua bán với bên thứ ba. Sau khi bên thứ ba sang tên cho người đó, sau đó mới thực hiện mua bán hoặc tặng cho căn hộ chung cư cho người mua.

Trong thời gian đó có thể tiềm ẩn rất nhiều rủi ro: Về chủ quan, bên thứ ba không muốn bán/tặng cho người mua hoặc có rủi ro (chết, mất tích…) thì thủ tục chuyển quyền sở hữu sẽ gặp rất nhiều khó khăn.

>>> Xem thêm: Thủ tục xin cấp sổ đỏ cho nhà đất đang thế chấp ngân hàng mới nhất 2023.

2.3 Hợp đồng uỷ quyền có thể vô hiệu

Như phân tích ở trên, hợp đồng uỷ quyền là văn bản về sự kiện: Người được uỷ quyền được trả thù lao hoặc không để thực hiện thay các giao dịch nhân danh người uỷ quyền.

Tuy nhiên, nếu hợp đồng uỷ quyền có nội dung để chuyển quyền sở hữu thì đã vi phạm quy định về định nghĩa hợp đồng uỷ quyền tại Điều 562 Bộ luật Dân sự mà có thể được xem là hợp đồng mua bán.

Do đó, căn cứ Điều 124 Bộ luật Dân sự, hợp đồng uỷ quyền này có thể bị vô hiệu do giả tạo bởi khi các bên ký hợp đồng uỷ quyền nhưng thực chất là hợp đồng mua bán (che giấu hợp đồng mua bán).

Trong trường hợp này, hợp đồng uỷ quyền sẽ vô hiệu, hợp đồng mua bán thì vẫn có hiệu lực trừ trường hợp hợp đồng mua bán căn hộ cũng vô hiệu.

2.4 Phải nộp thuế thu nhập cá nhân 2 lần

Thực tế có không ít trường hợp “lách luật” thậm chí “trốn thuế” bằng cách giao kết hợp đồng uỷ quyền với phạm vi định đoạt, chuyển rời quyền sở hữu căn hộ chung cư thay vì nhân danh thực hiện thay.

Tổng cục Thuế cũng hướng dẫn chi tiết về việc tính thuế trong trường hợp sử dụng hợp đồng uỷ quyền để mua bán chung cư thay vì hợp đồng mua bán chung cư tại Công văn số 1133/TCT-TNCN:

[…] việc cá nhân có đầy đủ năng lực dân sự mà ủy quyền cho cá nhân khác không thuộc đối tượng được miễn thuế theo quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 4 Luật Thuế TNCN, được toàn quyền thực hiện việc chiếm hữu, quản lý, sử dụng và định đoạt bất động sản của mình bao gồm cả việc cho thuê, cho mượn, chuyển nhượng, đổi, cho tặng, thế chấp và không phải hoàn trả lại bất động sản cho Bên ủy quyền và các lợi ích có được từ hoạt động ủy quyền; đồng thời Bên được ủy quyền không nhận thù lao thì thực chất đây là hoạt động mua, bán bất động sản. Do đó người ủy quyền phải có nghĩa vụ phải kê khai và nộp thuế TNCN theo quy định của Luật Thuế TNCN

Như vậy, phải căn cứ vào bản chất của hợp đồng uỷ quyền mua bán để xác định đây là hợp đồng uỷ quyền mua bán chung cư hay là việc mua bán căn hộ chung cư.

Xem thêm:  Phân biệt cụ thể cầm cố và thế chấp mới nhất

>>> Xem thêm: Những lưu ý khi ủy quyền cho văn phòng công chứng làm dịch vụ sổ đỏ, sổ hồng chung cư

Trên đây là giải đáp vấn đề, mọi thắc mắc xin liên hệ VPCC Nguyễn Huệ

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà

1. Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.

2. Công chứng viên Nguyễn Thị ThủyThẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.

Ngoài ra, chúng tôi có đội ngũ cán bộ nghiệp vụ năng động, nhiệt tình, có trình độ chuyên môn cao và tận tụy trong công việc.

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline : 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com

>>> Đất tái định cư có thể chuyển nhượng không?

>>> Hộ chiếu người nước ngoài có thể chứng thực ở đâu?

>>> Công chứng di chúc ở phường hay văn phòng công chứng tốt hơn? Nhanh hơn?

>>> Dịch vụ công chứng ngoài trụ sở di chúc đối với người đang bị ốm nặng.

>>> Hướng dẫn thủ tục công chứng văn bản thừa kế di sản đối với đất mang tên hộ gia đình

>>> Cha mẹ làm dịch vụ sang tên sổ đỏ thừa kế đất cho các con cần chuẩn bị những giấy tờ gì?

>>> Dịch vụ tra cứu thông tin sổ đỏ online nhanh chóng, miễn phí.

>>> Công chứng chấm dứt hợp đồng ủy quyền có cần cả hai bên cùng đến ký không?

>>> Dịch vụ công chứng lấy ngay tại Hà Nội, kể cả cuối tuần.

Đánh giá

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *