Trong thực tế hôn nhân và gia đình, việc hiểu rõ quyền của vợ/chồng với tài sản giúp các bên bảo vệ lợi ích hợp pháp của mình, tránh phát sinh tranh chấp và hạn chế rủi ro pháp lý trong quá trình xử lý tài sản.
>>> Xem thêm: Vì sao nhiều người lo ngại rủi ro nếu tự làm hồ sơ mà không dùng dịch vụ sổ đỏ?
1. Căn cứ pháp lý về Quyền của vợ/chồng với tài sản
Các quy định liên quan được điều chỉnh chủ yếu tại:
- Bộ luật Dân sự 2015
- Luật Hôn nhân và Gia đình 2014
- Luật Thi hành án dân sự 2008, sửa đổi bổ sung 2014
- Các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan
Theo Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014:
“Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân…”
Theo Điều 43 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014:
“Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân…”
Việc xác định tài sản chung hay tài sản riêng là cơ sở quan trọng để xác định quyền và nghĩa vụ của mỗi bên khi tài sản bị xử lý.

2. Quyền của vợ/chồng với tài sản chung khi bị xử lý
2.1. Tài sản chung phải được xem xét quyền lợi của cả hai bên
Theo nguyên tắc pháp luật hôn nhân gia đình, tài sản chung thuộc sở hữu chung hợp nhất của vợ chồng. Do đó, khi xử lý tài sản để thanh toán nghĩa vụ thì cơ quan có thẩm quyền phải xác định phần quyền sở hữu của từng người.
Ví dụ:
- Nhà đất đứng tên cả vợ và chồng
- Xe ô tô mua trong thời kỳ hôn nhân
- Tiền tiết kiệm hình thành sau khi kết hôn
Trong các trường hợp này, việc bán, kê biên hoặc phát mại tài sản phải bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người còn lại.
>>> Xem thêm: Dịch vụ tại công chứng gần đây giúp tiết kiệm thời gian làm giấy tờ
2.2. Trường hợp một bên tự ý định đoạt tài sản chung
Điều 35 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định:
“Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận.”
Nếu một người tự ý bán, cầm cố, thế chấp tài sản chung mà không có sự đồng ý của bên còn lại thì giao dịch có thể bị tuyên vô hiệu, đặc biệt với:
- Bất động sản
- Động sản phải đăng ký quyền sở hữu
- Tài sản là nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình
Đây là nội dung rất quan trọng liên quan đến Quyền của vợ/chồng với tài sản trong thực tế tranh chấp dân sự hiện nay.
3. Quyền của vợ/chồng với tài sản riêng trong trường hợp thi hành án
3.1. Tài sản riêng có bị xử lý thay nghĩa vụ chung hay không?
Theo quy định pháp luật, nghĩa vụ riêng của ai thì người đó phải dùng tài sản riêng để thực hiện.
Ví dụ:
- Một bên tự vay tiền phục vụ mục đích cá nhân
- Nghĩa vụ bồi thường phát sinh từ hành vi vi phạm riêng
- Khoản nợ hình thành trước hôn nhân
Trong trường hợp này, tài sản riêng của người còn lại thường không bị kê biên để thi hành nghĩa vụ.
Tuy nhiên, nếu không chứng minh được đó là tài sản riêng thì tài sản có thể bị xác định là tài sản chung và bị xử lý theo quy định pháp luật.
3.2. Nghĩa vụ chung của vợ chồng đối với tài sản
Điều 37 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định nghĩa vụ chung về tài sản gồm:
- Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do cả hai cùng thỏa thuận
- Nghĩa vụ nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình
- Nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sản chung
- Nghĩa vụ bồi thường do con chưa thành niên gây ra
Khi phát sinh nghĩa vụ chung, tài sản chung của vợ chồng có thể bị xử lý để bảo đảm thanh toán.
>>> Xem thêm: Có thể thực hiện chứng thực chữ ký online hay không theo quy định pháp luật hiện nay?
4. Các trường hợp thường gặp về Quyền của vợ/chồng với tài sản
4.1. Nhà đất đứng tên một người nhưng hình thành trong thời kỳ hôn nhân
Dù giấy chứng nhận chỉ đứng tên chồng hoặc vợ nhưng nếu tài sản được tạo lập trong thời kỳ hôn nhân thì vẫn có thể được xác định là tài sản chung.
Khi phát sinh tranh chấp hoặc thi hành án, bên còn lại có quyền yêu cầu:
- Xác định phần sở hữu của mình
- Tạm dừng xử lý tài sản
- Khởi kiện tranh chấp quyền sở hữu
4.2. Tài sản đang thế chấp ngân hàng
Nếu tài sản chung được đem thế chấp hợp pháp thì ngân hàng có quyền xử lý tài sản khi bên vay vi phạm nghĩa vụ thanh toán.
Tuy nhiên, quá trình xử lý vẫn phải bảo đảm:
- Đúng trình tự pháp luật
- Có căn cứ chứng minh giao dịch hợp pháp
- Không xâm phạm quyền lợi hợp pháp của người đồng sở hữu

5. Giải quyết tranh chấp liên quan Quyền của vợ/chồng với tài sản
Khi xảy ra tranh chấp, các bên có thể thực hiện các biện pháp:
5.1. Thỏa thuận phân chia tài sản
Vợ chồng có thể lập văn bản thỏa thuận:
- Xác định tài sản riêng
- Phân chia phần sở hữu
- Cam kết nghĩa vụ thanh toán
Văn bản nên được công chứng để bảo đảm giá trị pháp lý.
5.2. Khởi kiện tại Tòa án
Nếu không thỏa thuận được, các bên có quyền yêu cầu Tòa án:
- Xác định tài sản chung, tài sản riêng
- Chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân
- Hủy giao dịch trái pháp luật
- Bảo vệ quyền sở hữu hợp pháp
Tòa án sẽ căn cứ hồ sơ, chứng cứ và nguồn gốc tài sản để giải quyết theo quy định pháp luật hiện hành.
>>> Xem thêm: Văn phòng công chứng quận Tây Hồ – Địa chỉ uy tín được nhiều khách hàng lựa chọn
>>> Xem thêm: Công chứng hợp đồng thuê đất nông nghiệp của vợ chồng
Kết luận
Việc xác định đúng quyền sở hữu và nghĩa vụ tài sản giữa vợ và chồng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng khi tài sản bị kê biên, xử lý hoặc phát sinh tranh chấp. Hiểu rõ quy định về Quyền của vợ/chồng với tài sản sẽ giúp các bên chủ động bảo vệ quyền lợi hợp pháp, hạn chế rủi ro pháp lý và bảo đảm ổn định trong quan hệ hôn nhân cũng như giao dịch dân sự.
Nếu bạn cần thông tin thêm hoặc hỗ trợ trong việc soạn thảo và công chứng hợp đồng, đừng ngần ngại liên hệ ngay với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ. Chúng tôi chuyên cung cấp dịch vụ công chứng với đội ngũ luật sư và công chứng viên giàu kinh nghiệm sẵn sàng hỗ trợ bạn mọi thủ tục pháp lý cần thiết. Hãy gọi cho chúng tôi qua số điện thoại 0966.22.7979 hoặc đến trực tiếp văn phòng để nhận được sự tư vấn tận tình và chuyên nghiệp!
VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ
Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà
VPCC Nguyễn Huệ được thành lập từ ngày 03/10/2012 (có địa chỉ trụ sở tại số 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội) dưới sự điều hành của các Công chứng viên có trình độ và bề dày thành tích trong ngành pháp luật cũng như trong lĩnh vực công chứng:
- Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân Luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
- Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.
- Công chứng viên Chu Cảnh Hưng: Đã từng làm 10 năm Viện phó viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. Trưởng văn phòng công chứng Chu Cảnh Hưng.
- Công chứng viên Nguyễn Thị Kim Thanh: Là Luật sư, nguyên Trưởng Văn phòng công chứng tại Bắc Ninh với nhiều năm kinh nghiệm quản lý và điều hành nghiệp vụ. Chuyên gia dày dạn trong việc thẩm định hồ sơ pháp lý, giải quyết những hồ sơ khó và phức tạp một cách chuẩn xác nhất.
- Xem thêm…
- Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội
- Hotline: 0966.22.7979
- Email: ccnguyenhue165@gmail.com
